... ... • Trần Long ... ...

Thứ Hai, 2 tháng 7, 2012

Sự ảnh hưởng của 4 mối đe dọa đến dịch vụ cho thêu văn phòng




văn phòng cho thuê





Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế, kéo theo là dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào, sự có mặt ngày càng đông đảo của các doanh nghiệp nước ngoài, khiến nhu cầu văn phòng cho thuê tăng vọt. Và thực tế cho thấy hình ảnh văn phòng cao cấp cho thuê đã không còn là xa lạ với mỗi chúng ta.

Để có thể giúp các bạn có được một cái nhìn tổng quan hơn. Nhóm chúng tôi xin giới thiệu sơ lược về các đặc điểm của văn phòng cao cấp cho thuê:

Văn phòng cao cấp cho thuê còn được gọi là văn phòng loại A. Ngoài ra còn có 2 loại văn phòng cho thuê khác với giá thấp hơn và các tiện ích kém hơn là văn phòng cho thuê loại B và loại C.

 Được đặt tại các vị trí trung tâm của thành phố, thuận lợi cho việc kinh doanh hoặc thuê làm văn phòng. Đó các vị trí đẹp như: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Duẩn, Hai Bà Trưng...

Gần các trung tâm thương mại, dịch vụ, trường học, công viên, khu an ninh, khu dân trí cao, gần chợ / gần siêu thị, bệnh viện hoặc có các trung tâm thương mại dịch vụ được đặt bên trong tòa nhà.

Đáp ứng  các tiêu chuẩn quốc tế về trang thiết bị, an ninh, hệ thống điều hòa, phòng cháy chữa cháy.. thuận tiện cho việc làm văn phòng.

Thiết kế không gian mở, linh hoạt, tận dụng tối đa ánh sáng, gió trời mà không bị chia cắt, gò bó được thiết kế theo một phong cách hài hòa với cảnh quan môi trường xung quanh, tạo tâm lý thoải mái cho những người làm việc trong tòa nhà.

Cao ốc hạng A có giá tối thiểu từ 35-45USD/m2/tháng

Tuy giá thuê văn phòng chuyên nghiệp cao nhưng “uy thế cao ốc” sẽ mang lại bộ mặt trang trọng và tầm cỡ cho doanh nghiệp; Hơn nữa, DN chỉ chuyên tâm vào việc sản xuất kinh doanh mà không cần lo các dịch vụ như điện nước, vệ sinh, an ninh, tiêu chuẩn hạ tầng cơ sở, tiện nghi… Tâm lý khách hàng giao dịch với những công ty có văn phòng tại cao ốc cũng có cảm giác tin tưởng vào uy tín của doanh nghiệp.



Một số văn phòng cao cấp cho thuê tiêu biểu như :

Diamond Plaza:tọa lạc ở góc đường Lê Duẩn và Phạm Ngọc Thạch, một vị trí hoàn hảo cho các hoạt động kinh doanh, buôn bán, ngoại giao và giải trí ở trung tâm Quận 1. Nó kết hợp một cách hài hòa khu vực văn văn phòng  tinh xảo, khu căn hộ tiện nghi và khu mua sắm sang trọng ở Trung tâm Thương mại Diamond.

 Ngoài ra còn có Dai Minh convention tower, Golden tower,….



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/luong9999/VanLuong.Blogspot.Com_VanPhongChoTheu.rar

Thiết kế thông điệp quảng cáo cho trái cây sấy khô Vinamit




Vinamit





Quảng cáo là một thành phần quan trọng trong phối thức promotion-mix. Đây là một trong những hoạt động mà các công ty phải chi trả nhiều nhất. Hàng năm, ở nước Mĩ, người ta chi hàng trăm tỷ đôla cho việc quảng cáo. Các chi phí khổng lồ dành cho quảng cáo là minh chứng sống động cho tầm quan trọng của quảng cáo trong hoạt động kinh doanh. Và, trong một chiến dịch quảng cáo, thông điệp quảng cáo đóng vai trò cốt lõi.

Thiết kế và thực hiện một chiến dịch quảng cáo nói chung và một thông điệp quảng cáo nói riêng là một quá trình vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.

Nó mang tính khoa học vì bạn không thể nào thiết kế một chiến dịch hay một thông điệp quảng cáo hiệu quả mà không dựa trên những thông tin về sản phẩm, về khách hàng, về thị trường cũng như mục tiêu của công ty và các lý thuyết về nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng…

Tính nghệ thuật thể hiện ở chổ rằng: Bạn có rất nhiều cách để đưa ra các thông điệp khác nhau cho một sản phẩm trong những điều kiện nhất định; và bạn cũng có rất nhiều cách để truyền tải thông điệp của bạn đến đối tượng mục tiêu mà bạn muốn gởi. Vấn đề ở đây là nó đòi hỏi bạn phải sáng tạo, đột phá để đưa ra một thông điệp hay nhất, hấp dẫn nhất đối với khách hàng mục tiêu của bạn và vượt xa đối thủ cạnh tranh của bạn.

Chính vì vậy muốn thiết kế một thông điệp quảng cáo đáp ứng được mục tiêu của bạn thì trước tiên bạn phải hiểu rỏ về khách hàng mục tiêu, về sản phẩm, về vị trí mà bạn muốn có trên thị trường...Thêm vào đó là sự sáng tạo, mới lạ và đột phá. Tất cả điều này sẽ giúp bạn thành công.

Trên cơ sở đó chúng tôi đã tiến hành thiết kế một thông điệp quảng cáo dành cho sản phẩm trái cây sấy khô Vinamit – một thương hiệu Việt khá mới và độc đáo trên thị trường Việt Nam và một số quốc gia khác. Thông điệp dành cho đối tượng mục tiêu là giới công chức văn phòng những người có thu nhập cao, ổn định, khá bận rộn…Với hình ảnh trẻ trung năng động của các nhân vật quảng cáo chúng tôi muốn truyền tải tới người nhận thông điệp rằng: “ Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người ngày càng bận rộn và thói quen ăn uống cũng thay đổi theo. Người ta ăn vặt nhiều hơn với rất nhiều loại thức ăn nhanh khác nhau. Những thức ăn công nghiệp đáp ứng được yêu cầu nhanh, gọn và tiện dụng nhưng lại mang những nguy cơ tiềm ẩn cho sức khỏe. Còn những thức ăn tự nhiên tươi sống thì lại rườm rà mất thời gian. Vinamit sẽ đem lại cho bạn một giải pháp hoàn hảo. Với công nghệ chân không tiên tiến Vinamit đã làm cho những loại rau củ hoàn toàn từ thiên nhiên trở nên thành những sản phẩm tiện dụng, nhanh, gọn mà vẫn giữ được hương vị và nguồn dinh dưỡng từ thiên nhiên. Vinamit – Hương vị thiên nhiên, rộn ràng cuộc sống.”



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/luong9999/VanLuong.Blogspot.Com_Vinamit.rar

Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012

Phân tích câu chuyện quản trị của Nokia






logo nokia
Logo Nokia







Khi nói đến điện thoại di động đa số người tiêu dùng đều nhắc đến cái tên Nokia – một thương hiệu quen thuộc trên thị trường thế giới. Tòan thế giới có khoảng 1,1 triệu người sử dụng Nokia. Nhiều người sử dụng điện thoại Nokia hơn uống một chai Cocacola, hay mặc một chiếc quần Jean Levis trên người. Số người xem giờ trên chiếc Nokia nhiều hơn số người xem giờ trên một chiếc Timex hay bất kỳ hãng dồng hồ khác và hơn cả số người hút Marlboro và viết trên tay cây bút BIC.

Từ chiếc điện thoại giá rẻ đến một chiếc smart phone đều chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu tiêu thụ. Với những gì thương hiệu Nokia mang đến, người ta hoàn toàn có thể kỳ vọng những chiếc smartphone của tương lai mang tên Nokia. Tuy nhiên sau 15 năm chiếm lĩnh thị trường smartphone, Nokia đang mất dần sân nhà bởi những đối thủ. Iphone của Apple, hay Galaxy của Samsung ngày càng được nhắc đến nhiều hơn N series của Nokia trong dòng sản phầm công nghệ mới. Câu hỏi đặt ra là điều gì đã và đang xảy ra với Nokia?

Bắt đầu vào năm 1967, tập đoàn Nokia thành lập trên cơ sở sát nhập 3 công ty trong lĩnh vực sản xuất giấy, sản phẩm cao su, sản phẩm cáp. Đến năm 1980 theo sự ra đời của máy vi tính , Nokia định hướng sản xuất máy tính, màn hình và ti vi. Trên nền tảng đó, những sự thay đổi đã được tiến hành. Từ việc sản xuất “xe điện thoại” đầu tiên cho mạng điện thoại di động quốc tế đầu tiên NMT vào năm 1981, đến năm 1987 Nokia bắt đầu sản xuất điện thoại di động “cầm tay” Nokia Mobira Cityman 900-  đầu  tiên,  khởi  đầu  cho sự  tăng trưởng mạnh mẽ tỷ lệ nghịch với kích thước của điện thoại ngày càng thu nhỏ.

Theo xu hướng phát triển, Jorma Ollila –người giữ chức chủ tịch kiêm Tổng giám đốc của Nokia- quyết định tập trung mọi nguồn lực của tập đoàn vào lĩnh vực điện thoại di động, tǎng cường đầu tư nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, thiết bị, linh kiện cho điện thoại di động, đồng thời loại bỏ các lĩnh vực truyền thống trước kia. Kết quả vào năm 1998 dòng Nokia smartphone đầu tiên đã được giới thiệu: Nokia 9110.

Trong những năm tiếp theo, Nokia thường xuyên tung  ra những sản phẩm mới với những ứng dụng, cải tiến mới:  Điện thoại Nokia quay phim đầu tiên – Nokia 7650 năm 2001; Nokia với dịch vụ 3G đầu tiên– Nokia 6630, Nokia Nseries được ra mắt - đại diện cho công nghệ hiện đại vào năm 2005, cũng trong năm này, Nokia cho ra mắt dịch vụ di động – cho phép phát sóng các chương trình truyền hình di động trên điện thoại Nokia; năm 2006: Nokia N91 – thiết bị di động đầu tiên với một ổ cứng cho phép lưu trữ 3000 bài hát – được tung ra ở Anh.

Tuy nhiên có thể nói ngọn sóng Nokia mới thực sự dâng cao đỉnh điểm vào năm 2007: chiếc smartphone N95 được giới thiệu và các phiên bản được cập nhật liên tục trong thiết kế và phần cứng, cùng các dòng sản phẩm khác đưa hãng trở thành hãng sản xuất điện thoại di động đứng đầu trên thị trường thế giới cả về sản phẩm điện thoại phổ thông- feature phone và điện thoại thông minh-smartphone với 40% thị phần tòan thế giới và Nokia đứng đầu trong top 5 hãng có lượng điện thoại tiêu thụ nhiều nhất trên toàn thế giới từ 2001-2010.



Đúng vào thời điểm năm 2007, cơn sóng ngầm mở đầu cuộc chiến trên phân khúc smartphone – xu hướng của tương lai- khi hãng Apple ra mắt Iphone thu hút mạnh mẽ sự quan tâm của thị trường. Với sự xuất hiện lớn mạnh của Apple và sự cạnh tranh mạnh mẽ Samsung, Nokia mất đi vị trí đứng đầu trong dòng smartphone. Công nghệ, đa dạng ứng dụng cùng thiết kế thu hút tạo nên định hướng tiêu dùng mới. Những sản phẩm ra đời tiếp theo của Nokia không tạo nên dấu ấn rõ rệt so với các đối thủ. Dù doanh số tiêu thụ Nokia tổng thể vẫn rất cao nhưng dòng smartphone lại thua sút liên tục trước những cái tên Apple, Samsung, RIM. Kết quả thị phần hãng liên tục giảm.



Cuối quý 3 năm 2011, dữ liệu từ IDC cho thấy doanh số bán hàng điện thoại thông minh trên toàn thế giới đặt điện thoại Samsung trên đầu trang với 20% thị phần, theo sát là Apple với 14,4%. Trong khi đó Nokia lại mất dần khoảng thị phần từ 38,1% (quí 2/2010) xuống còn 15,2% (quí 2/2011) và tiếp tục giảm 1% chỉ trong 3 tháng.

Như vậy, ngay từ khi mới ra đời vào những năm 90, với tầm nhìn nhạy bén và sự quyết đoán mạnh mẽ, tập trung trong điều hành, Nokia đã xây dựng được một thương hiệu hùng mạnh, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường điện thoại di động tại hầu hết các nước trên thế giới. Tuy nhiên với sự lớn mạnh của Apple và Samsung và sự thoái trào ngay trong chính bản thân Nokia, sau một thời gian dài chiếm lĩnh thị trường cũng như vị thế tiên phong về dòng Smartphone, Nokia đã mất dần vị trí dẫn đầu trên thị trường mới. Phải chăng sóng đã đổi chiều?

Trong phần nội dung chính tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu công tác quản trị có ảnh hưởng ra sao đến sự giảm sút này? và những bài học kinh nghiệm trong quản trị điều hành đối với nhà quản trị.





Download:




Khủng hoảng tài chính Châu Á 1997 – 1998 và chính sách của IMF




khủng hoảng châu á 1997





KHỦNG HOẢNG CHÂU Á 1997 – 1998 VẤN ĐỀ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CHÍNH SÁCH CỦA IMF

Giới thiệu chung



Năm 1997, châu Á thu hút gần một nửa tổng số vốn nước ngoài dành cho những nước đang phát triển. Các nền kinh tế Đông Nam Á có tỷ lệ lợi tức cao đặc biệt có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm tỷ lệ hoàn vốn cao. Kết quả là nhiều nền kinh tế trong khu vực thu nhận được một lượng lớn "tiền nóng" (hot money) và kinh qua một thời kỳ giá tài sản tăng vọt mạnh mẽ. Cùng lúc, nhiều nền kinh tế khu vực như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore và Hàn Quốc có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế khá ấn tượng, đạt được 8–12% tổng sản lượng nội địa (GDP) liên tục trong khoảng thời gian cuối thập niên kỷ 1980 và đầu thập niên kỷ 1990. Thành quả đạt được này đã được nhiều viện nghiên cứu kinh tế hoan nghênh, bao gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank), và nó đuợc biết đến như một phần phép lạ của kinh tế Đông Nam Á.

Thế nhưng chỉ trong vòng 2 năm, cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á bắt đầu từ tháng 7 năm 1997 ở Thái Lan rồi ảnh hưởng đến các thị trường chứng khoán, trung tâm tiền tệ lớn, và giá cả của những tài sản khác ở vài nước châu Á; chính những “con hổ Đông Á” ấy là nạn nhân của cuộc khủng hoảng. Vậy điểu gì đã làm những “Con hổ Đông Á” trở thành những con hổ đầy thương tích như vậy.



Ở đề tài của mình, chúng tôi sẽ trình bày những hiểu biết của mình về cuộc khủng châu Á 1997-1998 hay còn gọi là cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á. Bằng cách tìm hiểu những diễn biến đã xảy ra, dựa vào những luồn quan điểm khác nhau, chúng tôi tổng hợp và đi sâu phân tích một số nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng từ đó so sánh với những gì đã diễn ra ở Việt Nam cũng như rút ra những bài học cần thiết từ cuộc khủng hoảng này. Có thể nói, để phân tích những gì đã diễn ra vào năm 1997 – 1998 là có rất nhiều khía cạnh như vấn đề về thâm hụt cán cân thương mại, thu hút và quản lý vốn đầu tư, chính sách về tỉ giá hối đóai … thế nhưng trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung vào xem xét 2 nguyên nhân làm cuộc khủng hoảng xảy ra và trở nên nghiệm trọng là về bất động sản và chính sách của IMF.



Download:



https://www.sugarsync.com/pf/D6086693_699_847683322

Vị thế đồng USD và vấn đề đô la hóa ở Việt Nam




đô la hóa





Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa đã đẩy mạnh xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài, dẫn đến những thay đổi về qui mô và quyền lực tài chính giữa các nước phát triển và đang phát triển.

Trong khi nền kinh tế Mỹ đã đóng vai trò chính trong nền kinh tế thế giới suốt từ sau thế chiến thứ 2 cho đến những năm 1990, từ cuối thế kỷ qua đã chứng kiến sự nổi lên của một số nền kinh tế lớn như: Trung Quốc, Nhật Bản….Những thay đổi về kinh tế, chính trị đã gây ra nhiều biến động cho đồng đô la Mỹ.

 Hiện nay, cả thế giới đang theo dõi từng biến động của đồng USD và đã đưa ra nhiều kịch bản cho sự biến động của đồng tiền này. Bởi lẽ, mặc dù đang có chiều hướng đi xuống nhưng USD vẫn là đồng tiền đóng vai trò chủ đạo trong các giao dịch quốc tế và kinh tế của Mỹ vẫn chiếm giữ vị trí số 1 của kinh tế toàn cầu. Nhận thấy đây là một đề tài mang tính thời sự và có “sức nóng”, nhóm tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Vị thế đồng USD, vấn đề đô la hóa ở Việt Nam”.



Download:



https://www.sugarsync.com/pf/D6086693_699_847684539

Chuỗi thức ăn sáng nhanh cho trẻ em – bánh sandwich Momo




bánh sandwich





Đề án phát triển chuỗi thức ăn sáng nhanh cho trẻ em – bánh sandwich Momo là đề án cuối kỳ thuộc bộ môn Quản trị sản phẩm, ngành Marketing trường Đại Học Hoa Sen.

Để thực hiện đề án, bắt buộc sinh viên phải có kiến thức trong các môn Marketing căn bản, quản trị Marketing và chiến lược định giá.

Đề án xoay quanh việc ra đời một sản phẩm mới và lên các chiến lược phát triển sản phẩm cũng như dự đoán được tình hình phát triển của sản phẩm trong tương lai; Bên cạnh đó cũng bắt buộc sinh viên phải phân tích tình hình thị trường hiện tại và xu hướng của thị trường để giúp sản phẩm mang tính thực tiễn cao.

Dựa vào những kiến thức nền đã được học, chúng tôi đã ứng dụng vào đề án này nhằm đưa sản phẩm ra thị trường hợp lý và hiệu quả; Bao gồm việc phân tích tình hình thị trường vi mô và vĩ mô, các yếu tố cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, từ đó đưa ra các chiến lược chiêu thị cũng như phát triển sản phẩm hợp lý, cuối cùng là đánh giá tình hình tài chính và khả năng mở rộng hệ thống phân phối của sản phẩm trong tương lai. Với những phân tích rõ ràng, nhóm chúng tôi đã cố gắng đưa vào đề án những kiến thức gần với thực tiễn nhất có thể, hy vọng đề án sẽ được đánh giá cao về tính khả thi và có khả năng áp dụng trên thực tế.



MỤC LỤC

TRÍCH YẾU ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

I. Tổng quan 1

1. Mô tả ý tưởng kinh doanh 1

2. Tầm nhìn, sứ mệnh 1

II. Phân tích 1

1. Đánh giá môi trường Marketing 1

2. Mục tiêu Marketing 4

3. Chiến lược cốt lõi 4

4. Marketing mix 6

5. SWOT 10

III. Tổ chức và thực hiện 11

1. Kế hoạch thực hiện (phụ lục) 11

2. Dự thảo ngân sách 11

3. Quản lý và điều chỉnh ngân sách: 13

PHỤ LỤC v

(Action plan -tài liệu đính kèm) v

KẾT LUẬN vi





Download:




Tài động viên, thuyết phục của bà Anne Mulcahy




anne mulcahy





Phần mở đầu - Lý do chọn đề tài………………………………………………………….……….4



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Động viên và thuyết phục……………………………………………………….……..……5

1.1.1. Động viên………………………………………………………………………5

1.1.2. Thuyết phục……………………………………………………………………………5

1.2. Học thuyết về nhu cầu……………………………………………………………………...……6

1.2.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow………………………………………...………6

1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg……………………………………………………...7



CHƯƠNG 2: TÀI ĐỘNG VIÊN THUYẾT PHỤC CỦA ANNE MULCAHY

2.1. Giới thiệu về Xerox và Anne Mulcahy……………………………………………………….....9

2.1.1. Lịch sử hình thành tập đoàn Xerox…………………………………………………....9

2.1.2. Tiểu sử của bà Anne Mulcahy………………………………………………………  10

2.2. Những hành động của bà Anne Mulcahy……………………………………...……………….11

2.2.1. Việc động viên nhân viên…………………………………………………………….12

a) Ưu điểm…………………………………………………………………………..14

b) Nhược điểm……………………………………………………………………....14

2.2.2. Việc thuyết phục khách hàng……………………………………………………..….15

a) Ưu điểm………………………………………………………….……………….16

b) Nhược điểm………………………………………………………………………16



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Mục tiêu……………………………………………………………………………………...…17

3.2 Giải pháp:……………………………………………………………………………………….17

3.2.1 Giải pháp cho nhân viên………………………………………………………………17

3.2.1.1 Giải pháp cho nhân viên bị sa thải…………………………………………..17

3.2.1.2 Giải pháp nhân viên ở lại công ty …………………………………………..18

3.3.1.3. Giải pháp về truyền thông………………………………………………….21

3.3.2 Giải pháp cho khách hàng:……………………………………………………………21

***

Kết luận……………………………………………………………………………………………..22

Phụ lục………………………………………………………………………………………………23

Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………………..27



Phần mở đầu- Lý do chọn đề tài



    Vào năm 2000 tập đoàn xeros  đứng trên bờ vực phá sản, bà  Mulcahy với tài động viên và thuyết phục cũng như với những nỗ lực tối đa của mình đã  có thể vực công ty dậy khiến cả thế giới phai khâm phục. Bản thân Anne được tạp chí Fortune tháng 10 bình chọn vị trí thứ hai trong số những người phụ nữ có ảnh hưởng nhất trong giới kinh doanh.       Lãnh đạo là một nghệ thuật kích thích con tim và khối óc của những con người bình thường để đạt được những kết quả phi thường. Nói như vậy cho thấy, để trở thành một nhà lãnh đạo không hề dễ dàng. Vậy để trở thành một người lãnh đạo giỏi, ngoài khả năng  trình độ chuyên môn còn nhiều yếu tố làm nên một người lãnh đạo thanh công. Đó là : phong cách lãnh đạo, quyền hạn- quyền lực, tâm lý lãnh đạo và một yếu tố không thể thiếu được đó là động viên và thuyết phục.       Richard Branson - một trong số những tỷ phú giàu nhất thế giới - từng nói: “Khi bạn khuyến khích, con người phát triển; khi phê bình, họ tàn lụi”. Người sếp giỏi phải biết khuyến khích nhân viên và “đầu tư” tình cảm cho họ, bởi vì Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn, thành bại của mỗi công ty. Nếu nhân viên của bạn được khích lệ, họ sẽ cùng bạn vượt qua khó khăn để xây dựng công ty phát triển lớn mạnh. Do đó, một sự động viên dù nhỏ cũng sẽ khiến cho công việc trôi chảy và bản thân mọi người thoải mái hơn rất nhiều. Động viên thì luôn đi kèm với thuyết phục, thuyết phcụ phá vỡ khoảng cách giữa người nói và người nghe, làm cho người nghe đứng về phía người nói mà không cần sử dụng bất kì quyền lực nào.

    Nói như vậy để chúng ta thêm hiểu về tầm quan trọng của việc động viên và thuyết phục đó  cũng chính là lí do tại sao chúng tôi chọn đề tài “ Tài động viên và thuyết phục của bà MULCAHY’’.








Download: