... ... • Trần Long ... ...

Thứ Ba, 3 tháng 7, 2012

Dự án kinh doanh nhà hàng bắp Vicorn tại Mỹ




kinh doanh nha hang





1. Mở đầu



Thực phẩm là nhu cầu cơ bản của con người, ngày nay khi cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện, mức sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu thực phẩm ngày càng có yêu cầu cao hơn. Từ việc những ăn những món ngon, món lạ nay lại chuyển dần sang những món tốt cho sức khỏe, bên cạnh đó là những món ăn đến tức các quốc gia khác nhau. Thế nhưng với nhịp sống như hiện nay để thưởng thức được những món ngon, món lạ và tốt cho sức khỏe thì phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí đi du lịch sang những nước khác. Chính vì vậy nhóm chúng tôi có 1 dự án xây dựng quán món ăn Việt trên đất Mỹ, nhằm giúp người dân Mỹ đồng thời cũng như người Việt di cư tại Mỹ có thể thưởng thức món ăn Việt mang đậm đà bản sắc dân tộc. Quán ăn được xây dựng dựa trên nền tảng những quả bắp, từ bắp chế biến ra những món ăn mang đậm đà bản sắc Việt Nam

Với mục tiêu xây đã đề ra, chúng tôi quyết định lựa chọn thị trường Mỹ với 2 lí do :

1. Đây là thị trường có sản lượng bắp hằng năm đứng đầu thế giới vì vậy sẽ không là khó khăn cho chúng tôi trong vấn đề tìm kiếm nguồn nguyên liệu.

2. Đây là đất nước có lượng người Việt di cư sang lớn nhất thế giới, bên cạnh đó, để thuận lợi hơn cho việc kinh doanh, chúng tôi quyết định chọn Los Angeles làm thị trường mở đầu bởi điều kiện khí hậu và thời tiết giống Việt Nam.



Download:



https://www.sugarsync.com/pf/D6086693_699_847684598

Khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á 1997 – 1998 và liên hệ đến Việt Nam trong quá trình hội nhập






Khủng hoảng kinh tế





CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1 Khủng hoảng tài chính 1

1.2 Một số loại khủng hoảng tài chính 1

1.3 Đầu cơ 2

1.4 Bất động sản 2

1.5 Tăng trưởng nóng 2

Tóm tắt chương 1. 3

CHƯƠNG 2. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ-TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997-1998 4

2.1 Tiếp cận dưới góc nhìn cổ điển 4

2.1.1 Nguyên nhân khủng hoảng. 4

2.1.2 Diễn biến: 6

2.1.2.1 Thái Lan 6

2.1.2.2 Philippines 8

2.1.2.3 Hong kong 9

2.1.2.4 Hàn Quốc 9

2.1.2.5 Malaysia 10

2.1.2.6 Indonesia 10

2.1.2.7 Nước Mỹ và Nhật Bản 11

2.2 Cách tiếp cận theo hướng hiện đại 11

2.2.1 Mô hình “Các nguy cơ khủng hoảng và cơ chế phát sinh khủng hoảng kinh tế - tài chính” 12

2.2.2 Phát triển mô hình “các nguy cơ khủng hoảng và cơ chế phát sinh khủng hoảng kinh tế - tài chính” ở nước Thái Lan. 13

2.3 Hậu quả của khủng hoảng kinh tế-tài chính châu Á 1997-1998 15

Tóm tắt chương 2: 17

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC RÚT RA VÀ TẦM NHÌN VIỆT NAM TRONG GIAI GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP 18

3.1 Bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng 18

3.1.1. Đối với thế giới 18

3.1.2. Đối với Việt Nam 19

3.2 Những nguy cơ có thể gây ra khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện tại 20

3.2.1 Nguy cơ từ bên trong 20

3.2.2 Nguy cơ từ bên ngoài: 23

Tóm tắt chương 3: 25

KẾT LUẬN 26





PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài:

Trước năm 1997, kinh tế ở các nước Đông Á vẫn tiếp tục phát triển sau một thời gian dài tăng trưởng ngoạn mục.Nhưng nền kinh tế đột nhiên có những biến đổi nghiêm trọng dẫn tới khủng hoảng tiền tệ. Trước hết, đồng Baht mất giá thê thảm ở Thái Lan, sau đó nhanh chóng lan tỏa sang Hàn Quốc, Indonesia, rồi tới Hồng Kông, Malaysia, Philippines. Không dừng lại, chỉ mấy tháng sau, cuộc khủng hoảng đã mang tính toàn cầu khi lôi kéo Nga, Brasil vào vòng xoáy. Rất may, cùng với Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Việt Nam nằm trong nhóm các các nước ở Châu Á ít bị ảnh hưởng nhất.

Dù đã hơn 10 năm trôi qua, đã có hàng nghìn trang sách về sự kiện này, tốn rất nhiều giấy bút của các chuyên gia. Chính vì thế với vai trò là sinh viên năm 3 của khối ngành kinh tế, chúng tôi muốn tìm hiểu một cách chi tiết hơn về nguyên nhân, diễn biến và hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á 1997 -1998.

“Khủng hoảng như vậy do những nguy cơ nào? Việt Nam có hay không sự tồn tại những nguy cơ ấy? Nếu có, thì nền kinh tế Việt Nam cũng sẽ rơi vào khủng hoảng trong một tương lai gần hay chăng?”. Đó là những câu hỏi cứ xuất hiện mãi trong đầu chúng tôi. Nhằm giải quyết những câu hỏi gây tò mò này, nhóm nghiên cứu sẽ đi tìm bản chất của cuộc khủng hoảng qua nhiều khía cạnh khác nhau để liên hệ cụ thể với Việt Nam, từ khi nước ta tham gia vào quá trình hôi nhập. Đó cũng chính là những lí do đề tài mang tên: “Nhìn nhận khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á 1997 – 1998. Liên hệ Việt Nam trong quá trình hội nhập”

Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ bản chất của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á 1997 -1998 thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau. Trong đó bao gồm: nguyên nhân, diễn biến và hậu quả của cuộc khủng hoảng.

Từ cuộc khủng hoảng này, rút ra những bài học cho nền kinh tế trên thế giới và những bài học cụ thể cho nền kinh tế Việt Nam.

Phân tích nền kinh tế Việt Nam từ sau khi hội nhập WTO, để đánh giá nước ta có tồn tại những nguy cơ gây ra khủng hoảng châu Á hay không. Nếu có sẽ dự đoán khủng hoảng xảy ra như thế nào và tìm ra hướng giải quyết.

Câu hỏi nghiên cứu:

Để mục tiêu nghiên cứu được rõ ràng và cụ thể hơn. Nhóm thực hiện đề tài đặt ra những để giải quyết:

Tồn tại những nguy cơ nào để dẫn tới cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng năm 1997?

Cuộc khủng hoảng diễn ra như thế nào? Và hậu quả nó để lại là những gì?

Bài học nào cho các nước trên Thế giới và Việt Nam sau cuộc khủng hoảng châu Á 1997?

Nền kinh tế Việt Nam từ khi hội nhập có tồn tại những nguy cơ gây ra khủng hoảng đó hay không? Nếu đúng là có sự tồn tại, thì dự đoán cuộc khủng hoảng tại Việt nam sẽ hình thành như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính Châu Á 1997 – 1998

Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi lý thuyết: Đề tài tập trung vào các lý thuyết liên quan đến khủng hoảng kinh tế. Những tài liệu về liên quan đến khủng hoảng dưới nhiều góc độ khác nhau.

+ Phạm vi thời gian: Tập trung vào thời trước 1997 – 1998 đối với các nước bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng để phục vụ cho việc phân tích khủng hoảng. Đồng thời, tập trung vào thời gian sau khi Việt Nam hội nhập để phân tích nền kinh tế Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp luận: sử dụng phương pháp so sánh - đối chiếu

Phương pháp thu thập thông tin: tìm kiếm nguồn thông tin phục vụ đề tài thông qua dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Là nguồn tài kiệu quan trọng trong việc cung cấp khá nhiều thông tin về cuộc khủng hoảng châu Á 1997 – 1998 dưới nhiều cách nhìn nhận khác nhau.

Cung cấp các bài học cho nền kinh tế Việt Nam và các nước trên thế giới theo quan điểm của tác giả.

Dựa trên phân tích kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập và so sánh đối chiếu với những nguy cơ của khủng hoảng châu Á 1997, giúp có cái nhìn rõ hơn về nền kinh tế Việt Nam và đặc biệt là góp phần nào để Việt Nam tránh được khủng hoảng trong tương lai.

Tổng quan đề tài:

Về khủng hoảng kinh tế - tài chính 1997 – 1998, đây không là vấn đề khá xa lạ nựa nên đã có rất nhiều tài liệu nói đến vấn đề này dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Do đó, đề tài này cũng tham khảo nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau dưới nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước. Chằng hạn như có khía cạnh của GS.Nguyễn Thiện Nhân khi nói về khủng hoảng 1997.

Tuy nhiên, ngoài mục đích là tìm hiểu cuộc khủng hoảng cuộc khủng hoảng dưới nhiều cách nhìn khác nhau, mà còn là liên hệ với Việt Nam từ khi tham gia quá trình hội nhập. Để dự đoán trong tương lai dựa trên cơ sở khoa học và quan điểm của tác giả nên đây vẫn là một vấn đề khá mới và mang tính thực tiễn hiện nay.

Để giải quyết tất cả những vấn đề nêu ra,đề tài gồm 3 chương:

+ Chương 1: Nêu ra một số cơ sở lí thuyết liên quan đến khủng hoảng châu Á 1997-1998.

+ Chương 2: Tìm hiểu rõ nguyên nhân, diễn biến và hậu quả của cuộc khủng hoảng dưới góc nhìn cổ điển và hiện đại.

+ Chương 3: Những bài học rút ra được sau cuộc khủng hoảng cho các nước trên thế giới và Việt Nam. Đồng thời, phân tích kinh tế Việt Nam sau khi hội nhập để so sánh với những nguy cơ gây ra khủng hoảng và xem xét nền kinh tế Việt Nam có thể bị lâm vào khủng hoảng như vậy hay không.



Download:



http://www.facebook.com/download/196143217254202/VanLuong.Blogspot.Com_KHTC97.docx

Thứ Hai, 2 tháng 7, 2012

Chiến lược marketing của đồ gỗ nội thất IKEA khi thâm nhập thị trường Việt Nam




cua hang IKEA





Phần I. Tổng quan về IKEA

Lịch sử hình thành:

IKEA được thành lập năm 1943 tại Thủy Điển bởi doanh nhân Ingvar Kamprad. Ban đầu IKEA kinh doanh những mặt hàng đáp ứng nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng với giá cả phải chăng, như: bút mực, ví, khung ảnh, đồng hồ…

Đến 1948, IKEA bắt đầu kinh doanh mặt hàng đồ gỗ nội thất. Sau 5 năm phát triển, IKEA đã trở thành một nhà sản xuất, bán buôn đồ gỗ nội thất lớn. Năm 1953 đánh dấu sự kiện phòng trưng bày đồ nội thất đầu tiên của IKEA được mở ra. Năm 1958, cửa hàng bán lẻ đầu tiên của đồ gỗ nội thất IKEA khai trương. Kể từ đó tới nay, IKEA không ngừng phát triển và trở thành hãng đồ gỗ nội thất hàng đầu thế giới.

Sứ mệnh:

IKEA luôn hướng tới thực hiện sứ mệnh: tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn cho thật nhiều người. Để làm điều đó, IKEA cung cấp cho khách hàng một hỗn hợp đa dạng các sản phẩm đồ nội thất hữu dụng, mẫu mã đẹp với giá cả phải chăng. Tôn chỉ này được IKEA tuân thủ một cách nghiêm nghặt và thể hiện rõ trong từng chiến lược kinh doanh của tập đoàn đồ gỗ nội thất hàng đầu thế giới này.

Tình hình kinh doanh:

Từ một doanh nghiệp đồ nội thất nội địa, IKEA đã vươn ra toàn cầu và phát triển thành một đế chế đồ gỗ nội thất hùng mạnh trên toàn thế giới. Sau gần 70 năm tồn tại và phát triển, hiện IKEA đã có mặt trên 41 quốc gia thuộc châu Âu, Bắc Mỹ, Trung Đông, Châu Á – Thái Bình Dương và vùng biển Ca-ri-bê thông qua hệ thống nhượng quyền kinh doanh.

Hệ thống cửa hàng bán lẻ của IKEA phủ khắp toàn cầu, với mật độ cao nhất ở Châu Âu, tiếp theo đến Bắc Mỹ và thấp nhất ở Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh những cửa hàng thuộc IKEA Group, số cửa hàng khác kinh doanh sản phẩm đồ gỗ nội thất IKEA cũng đang tăng lên rất nhanh.

IKEA tại Việt Nam:

Cho tới nay IKEA vẫn chưa phát triển hệ thống nhượng quyền kinh doanh tại Việt Nam. Tuy vậy, IKEA đã ký kết hợp đồng gia công với một số công ty Việt Nam, bao gồm:

Công ty sản xuất ván sàn Việt Nam

Công ty Kim Khí Thăng Long

Công ty 76 Bộ Quốc Phòng

Công ty nội thất SHINEC

Công ty SAIGA

Công ty Xuân Hòa

Công ty TNHH Sản xuất và Phát Triển Thương Mại AN THÁI

Công ty Sợi Thế Kỷ

Nhờ có các công ty gia công này, người tiêu dùng Việt Nam có thể mua các sản phẩm đồ gỗ nội thất IKEA ngay tại Việt Nam. Ngoài ra trên thị trường hiện nay cũng tồn tại các cửa hàng bán đồ gỗ nội thất IKEA không thuộc hệ thống cửa hàng bán lẻ của IKEA. Những cửa hàng này chủ yếu nhập đồ từ IKEA Trung Quốc hoặc từ các công ty gia công trong nước để bán cho người tiêu dùng.



Download:



http://www.facebook.com/download/185018208360174/VanLuong.Blogspot.Com_IKEA.rar

Kinh nghiệm marketing quốc tế của công ty điện tử Samsung




logo sam sung





DÀN Ý:



Giới thiệu chung:

Lịch sử phát triển

Triết lý kinh doanh

Cơ cấu công ty

Những thành công:

Thành công thứ nhất:

Môi trường kinh doanh tại quốc gia/khu vực

Chiến lược marketing của công ty

Kết quả

Nguyên nhân

Bài học kinh nghiệm

Thành công thứ 2:

Môi trường kinh doanh tại quốc gia/khu vực

Chiến lược marketing của công ty

Kết quả

Nguyên nhân

Bài học kinh nghiệm

Những thất bại:

Thất bại thứ nhất:

Môi trường kinh doanh tại quốc gia/khu vực

Chiến lược marketing của công ty

Kết quả

Nguyên nhân

Bài học kinh nghiệm

Thất bại thứ 2:

Môi trường kinh doanh tại quốc gia/khu vực

Chiến lược marketing của công ty

Kết quả

Nguyên nhân

Bài học kinh nghiệm

Kết luận.



I. Giới thiệu chung:

1. Lịch sử phát triển:

Ngày 1 tháng 3 năm 1938, tập đoàn Samsung được thành lập tại Hàn Quốc bởi chủ tịch sáng lập Lee Byung Chull với số vốn ban đầu chỉ 30.000 won. Khởi đầu, doanh nghiệp chỉ hoạt động như một công ty xuất khẩu nhưng sau đó nhanh chóng đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của mình và đến thập niên 1990, Samsung dần nổi lên như một tập đoàn quốc tế đa ngành.

Năm 1969, công ty điện tử Samsung (Samsung Electronics) ra đời, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực điện tử. Năm 1983, Samsung sản xuất được chip điện tử đầu tiên nhưng vẫn chưa phải là một thương hiệu có tên tuổi ở Hàn Quốc.

Năm 1994, công ty điện tử Samsung triển khai "cuộc cách mạng về thiết kế" với kinh phí 126 triệu USD. Và kể từ năm 2000 đến nay, kinh phí thiết kế của Samsung liên tục tăng từ 20% đến 30% hằng năm. "Các kế hoạch của chúng ta phải tạo ra tương lai chứ không phải để đối phó với tương lai", Chủ tịch Lee Kun-hee đã tuyên bố với nhân viên dưới quyền như vậy khi nói về định hướng cho kế hoạch phát triển của Samsung. Ngày nay, các hoạt động R&D đã trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Samsung để tranh giành và dẫn đầu các thị trường mới.

Năm 1997, khi cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á xảy ra, Samsung đã giảm bớt 24.000 công nhân (khoảng 30% thời điểm đó) và dời nhà máy sang một số nước có nguồn nhân công rẻ hơn như Trung Quốc, Malaysia, Mexico... Đây chính là kinh nghiệm mà Tập đoàn Sony (Nhật Bản) sau này đã học hỏi và áp dụng. Đồng thời, trong thời gian này, Samsung cũng đã đầu tư hàng tỷ USD cho việc nghiên cứu, sản xuất hàng loạt chip điện tử, màn hình tinh thể lỏng (LCD) và các sản phẩm kỹ thuật số khác.

Năm 1998, Samsung đã triển khai tiếp một cuộc cách mạng trong sản xuất kinh doanh, chuyển từ cơ chế tập trung sản xuất sang cơ chế tiếp cận thị trường. Samsung bắt đầu chú trọng đầu tư cho các hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu.

Năm 2006, thương hiệu Samsung đã nổi tiếng khắp toàn cầu với tổng giá trị thị trường của Samsung Electronics đạt 100 tỷ USD (gấp 2 lần Sony), lợi nhuận đạt 9,5 tỉ USD (2007).

Công ty điện tử Samsung có mặt hàng kinh doanh đa dạng từ các thiết bị và phương tiện kỹ thuật số, chất bán dẫn, bộ nhớ và giải pháp tích hợp hệ thống. Đặc biệt, công nghệ nghe nhìn và các thiết bị kỹ thuật số của Samsung ngày càng chiếm giữ thị phần lớn hơn trên thị trường. Năm 2009, Samsung giành vị trí dẫn đầu trong thị trường TV LCD. Năm 2010, Samsung lần đầu tiên giành vị trí số một tại thị trường các sản phẩm kỹ thuật số.

Công ty điện tử Samsung đã trở thành một bộ phận lớn nhất của tập đoàn Samsung và là một trong những công ty điện tử lớn nhất thế giới. Đến nay, hãng điện tử Samsung đã hoạt động tại chừng 61 quốc gia và có khoảng 160.000 công nhân.



Download:



http://www.facebook.com/download/396941760440959/VanLuong.Blogspot.Com_Samsung.rar

Kế hoạch marketing cho xe Honda Air Blade






Honda Air Blade
Honda Air Blade







PHẦN I: TÓM LƯỢC ĐỀ XUẤT

KẾ HOẠCH MARKETING CÔNG TY HONDA VIỆT NAM

SẢN PHẨM AIRBLADE

· Tình hình thực tế, Mục tiêu & Nhiệm vụ của Công Ty

Công ty Honda Việt Nam (HVN) (thành lập năm 1998) trụ sở tại Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc là công ty liên doanh gồm 03 đối tác gồm: Công ty Honda Motor (Nhật Bản – 42%) , Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan – 28%) , Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam – 30%) có trụ sở sản xuất tại  hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô và xe máy  hiện sở hữu.

Mục tiêu: Trở thành  một công ty được xã hội mong muốn tồn tại bằng việc mang đến cho khách hang những sản phẩm xe máy với chất lượng hàng đầu, an toàn, thời trang với giá cả hợp lý vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng, đồng thời, thỏa mãn tốt nhất khách hàng bằng các hệ thống dịch  vụ sau bán hàng

· Mô tả sản phẩm/dịch vụ:

Trong dòng sản phẩm xe máy của công ty Honda Việt Nam được chia

thành 2 loại chính : xe tay ga và xe số.

- Xe tay ga : Air Blade , Click, Spacy 125cc

- Xe số : Future Neo , Future Neo F1, Super Dream , Wave RS ,Wave

RSX ,Wave RSV , Wave S ,Wave Anpha.

• Air Blade : “chém gió”- Khi nghe tên sản phẩm này người tiêu dùng cũng nghĩ ngay đến kiểu dáng của nó như thế nào. Kiểu dáng thể thao và mạnh mẽ.

·  Mục tiêu thị trường:

Thị trường mục tiêu của công ty Honda Việt nam là đối tượng những người có thu nhập từ trung bình cho tới cao. Với chính sách Marketing hợp lý: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, phân phối, chính sách xúc tiến đánh trúng và tâm lý người Việt với slogan”Tôi yêu Việt Nam” Honda Việt nam đã và đang chiếm lĩnh thị trường xe máy tại Việt nam.

· Các chương trình tiếp thị chủ yếu:

Qu ảng c áo: tr ên b áo, truy ền h ình, int ernet, b ưng r ôn, áp ph ích…

Khuy ến m ại: t ặng q ùa, gi ảm gi á, t ặng phi ếu mua h àng

Trưng bày tại điểm bán.

Tổ chức các buổi giới thiệu, chạy thử sản phẩm xe mới

Các chương trình khuyến khích nhà phân phối

Quan hệ công chúng

Thực hiện các hoạt động đóng góp xã hội

·  Ngân sách cho kế hoạch: 60 tỷ đồng

- Kiểm soát:



Download:



http://www.facebook.com/download/644305185634061/VanLuong.Blogspot.Com_HondaAirblade.rar

Phân tích nghệ thuật động viên và thuyết phục của Hưng Đạo Vương – Trần Quốc Tuấn






TRẦN HƯNG ĐẠO
TRẦN HƯNG ĐẠO







Lời mở đầu 1



CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHỆ THUẬT ĐỘNG VIÊN VÀ THUYẾT PHỤC

1.1 Khái niệm động viên và thuyết phục 2

1.2 Các thuyết về động viên và thuyết phục 2

1.3 Các phương pháp động viên và thuyết phục 5

1.4 Vai trò của động viên thuyết phục trong công tác lãnh đạo 9



CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NGHỆ THUẬT

ĐỘNG VIÊN VÀ THUYẾT PHỤC CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

 TRONG CUỘC CHIẾN CHỐNG QUÂN NGUYÊN ÔNG LẦN THỨ HAI

2.1 Thực trạng về nghệ thuật động viên và thuyết phục của Trần Hưng Đạo trong cuộc chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai 10

2.2 Phân tích nghệ thuật động viên và thuyết phục của Trần Hưng Đạo 22

2.3 Đánh giá nghệ thuật động viên và thuyết phục của Trần Hưng Đạo trong cuộc chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai 30



CHƯƠNG 3

BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NGHỆ THUẬT

 ĐỘNG VIÊN VÀ THUYẾT PHỤC CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

3.1 Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật động viên và thuyết phục của Trần Hưng Đạo 33

3.2 Áp dụng bài học động viên và thuyết phục của Trần Hưng Đạo cho các doanh nghiệp ngày nay 33

3.3 Giải pháp của nghệ thuật động viên và thuyết phục 35



Kết luận 37

Tài liệ tham khảo 38



LỜI MỞ ĐẦU

Trên phương diện doanh nghiệp thì hai yếu tố chính làm nên sức mạnh đó là: nhân lực và vật lực. Ở đây chúng tôi muốn đề cập đến yếu tố nhân lực. Nhân lực bao gồm: ban lãnh đạo công ty và công nhân viên.

Công nhân viên là những người trực tiếp tham gia lao động tạo nên sản phẩm, còn ban lãnh đạo là những người định hướng chiến lược phát triển, tạo nên văn hóa, khối đoàn kết của doanh nghiệp.

Công nhân viên làm việc đạt năng suất cao thì mang lại sự thành công cho doanh nghiệp, như vậy ban lãnh đạo doanh nghiệp phải làm gì để cho nhân viên của mình làm việc hiệu quả, hăng say mang lại năng suất cao. Một trong những cách mà ban lãnh đạo phải thực hiện đó là “Sử dụng nghệ thuật động viên và thuyết phục”.

Nghệ thuật động viên thuyết phục không phải chỉ mới xuất hiện trong giai đoạn hiện nay, mà nó đã có từ rất lâu, tuy nhiên nó ẩn mình dưới các tên gọi khác nhau mà thôi.

Nhưng dù nó nằm ở một tên gọi nào khác đi nữa, thì nó đều có một mục đích chung là làm tăng thêm tinh thần làm việc cho đối tượng bị tác động để từ đó họ làm việc hiệu quả hơn.

Theo năm tháng, nghệ thuật động viên và thuyết phục đã có những bước phát triển và thay đổi và được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, giáo dục, chính trị, tâm lý…

Như vậy nghệ thuật động viên và thuyết phục bắt nguồn từ đâu? Theo một số nghiên cứu cho rằng, nghệ thuật động viên thuyết phục bắt nguồn từ quân sự. Chính vì thế mà khi áp dụng vào kinh tế, người ta mới có một so sánh rằng “thương trường là chiến trường. Vì vậy, có rất nhiều kỹ thuật động viên và thuyết phục trong kinh tế đều lấy nền tảng từ động viên và thuyết phục trong quân sự.

Vậy để hiểu được động viên và thuyết phục là gì, được ứng dụng ra sao, chúng ta sẽ quay trở về lịch sử để phân tích nghệ thuật động viên và thuyết phục của những vị tướng năm xưa với những cuộc chiến vĩ đại nhất.

Đó là lý do mà nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phân tích nghệ thuật động viên và thuyết phục của Hưng Đạo Vương – Trần Quốc Tuấn trong cuộc chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai”





Download:



https://www.sugarsync.com/pf/D6086693_699_847684589

Nghiên cứu sự ưa thích Sting dâu và Number 1 dâu trong giới trẻ ở TP.HCM




number 1 dau








Sting dâu



Nếu bạn là doanh nghiệp thứ n bước vào thị trường, làm sao sản phẩm của bạn có thể cạnh tranh được với các sản phẩm có tiếng trên thị trường lúc bấy giờ? Tạo chủng loại mới là một trong những chiến thuật hữu hiệu và rất nhiều tên tuổi lớn hiện nay đã đi lên từ chiến thuật này.

Thị trường nước giải khát ở nước ta hiện nay vô cùng đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm nước giải khát không cồn. Do nước ta có khí hậu nóng nên nhu cầu tiêu thụ nước giải khát của người dân rất lớn. các nhà sản xuất không ngừng tạo ra một loại sản phẩm mới góp phần làm phong phú thêm cho thị trường nước giải khát vốn luôn sôi động.

Chỉ riêng về nước tăng lực có gaz mà đặc trưng là hai sản phẩm đã và đang rất được ưa chuộng mà chúng tôi muốn nghiên cứu: Sting dâu của Pepsi và Number 1 dâu của Tân Hiệp Phát. Sau một thời gian cạnh tranh trên thị trường thì sản phẩm nào được người tiêu dùng ưa thích hơn? Tại sao người tiêu dùng lại ưa thích sản phẩm này hơn sản phẩm kia dù nó đều cùng là nước tăng lực có gaz hương dâu? Điều khác biệt nổi trội nào đã giúp cho sản phẩm này thắng thế hơn sản phẩm kia trên thị trường? Giá cả quyết định như thế nào đối với sự chọn lựa sản phẩm của người tiêu dùng?....

Để trả lời hàng loạt câu hỏi trên, nhóm chúng tôi đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu thị trường từ đó xác định được đáp án chính xác nhất có thể cho từng câu hỏi. Bên cạnh đó, nhóm cũng hy vọng tài liệu này có thể cung cấp thông tin và nâng cao kiến thức cho người đọc tìm hiểu về chiến lược sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu



Thấy được xu hướng tiêu dùng của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh đối với mặt hàng nước tăng lực có gaz nói chung và đối với hai loại sản phẩm Sting dâu và Number 1 dâu nói riêng.



Tìm hiểu sự đánh giá của giới trẻ về hai  sản phẩm này về các mặt chất lượng, thương hiệu cũng như về mặt marketing.



Xem xét  về các mặt thành công cũng như những mặt còn hạn chế của hai sản phẩm này để từ đó tìm ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho từng sản phẩm trên thương trường cạnh tranh khốc liệt giữa các mặt hàng giải khát hiện nay.



Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích thực trạng sử dụng hai sản phẩm này của giới trẻ ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phân tích điểm mạnh , điểm yếu của từng loại sản phẩm thông qua khảo sát.

Trả lời câu hỏi: hai sản phẩm này đã thực sự đáp ứng được nhu cầu của phân khúc thị trường giới trẻ chưa?

Đưa  ra giải pháp và kiến nghị để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho hai sản phẩm này.



Download:



http://www.facebook.com/download/1505654199659199/VanLuong.Blogspot.Com_StingNumber1.doc