... ... • Trần Long ... ...

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2013

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty AVA




báo cáo tài chính



MỤC LỤC



LờI Mở ĐầU1 1

Chương 1: 4

Lý luận chung về quy trình kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất sản xuất và tính giá thành ảnh hưởng đến kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất- giá thành trong báo cáo tài chính 4

1.1.2 Quy định về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 4

1.1.3 Các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành trên Báo cáo tài chính. 8

1.1.4 Các gian lận, sai sót có thể xảy ra với Chi phí sản xuất và tính giá thành 9

1.1.5. Thủ tục kiểm soát nội bộ cần thiết đối với Chi phí sản xuất và tính giá thành 9

1.2 Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

1.2.1 Ý nghĩa của quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

1.2.2  Mục tiêu của quy trình kiểm toán chi phí sản xuất- tính giá thành 10

1.2.3 Căn cứ để kiểm toán chi phí sản xuất- giá thành 11

1.3 Quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính 11

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 12

1.3.3  Kết thúc quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành 14

Chương 2: 15

Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam AVA 16

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam 16

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty AVA 16

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty AVA 18

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và khách hàng của AVA 18

2.2 Quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AVA thực hiện 19

2.2.1 Giới thiệu quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do AVA thực hiện 19

2.2.2 Quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong Kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty AVA 20

3.Kết luận 23

2.3 Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty ABC 23

2.3.1. Giới thiệu về hợp đồng kiểm toán và nhóm kiểm toán viên tham gia kiểm toán 23

2.3.2 Quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất tại công ty ABC 30

2.4  Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí sản xuất và tính giá thành  do công ty AVA thực hiện 51

2.4.1 Về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 51

2.4.2 Về quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành 52

Chương 3: 55

Kiến nghị đối với quy trình kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam( AVA) 55

3.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính 55

3.1.1 Sự tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành 55

3.1.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí sản xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính 55

3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 61

3.2.1 Về phía nhà nước và các trường học 61

3.2.2 Về phía kiểm toán viên và công ty kiểm toán 62

3.2.3 Về phía các đơn vị khách hàng 63



DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

Hình 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 5

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 6

Hình 1.4:  Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 7

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 8



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động  kinh doanh 18

Bảng 2.2 Chương trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành của AVA 21

Giấy làm việc 2.1: 24

Giấy tờ làm việc 2.2 Error! Bookmark not defined.26

Giấy tờ làm việc số 2.7 31

Giấy tờ làm việc 2.9: 33

Giấy tờ làm việc số 2.10: 34

Giấy tờ làm việc số 2.11: 35

Giấy tờ làm việc số 2.12 37

Giấy tờ làm việc số 2.13: 38

Giấy tờ làm việc số 2.14: 39

Giấy tờ làm việc 2.15: 40

Giấy làm việc số 2.16: 41

Giấy tờ làm việc 2.17 43

Giấy tờ làm việc 2.18: 44

Giấy tờ làm việc 2.19 45

Giấy tờ làm việc số 2.20: 47

Giấy tờ làm việc số 2.21: 48

Giấy tờ làm việc số 2.22: 49

Giấy tờ làm việc số 2.23: 50

Bảng 3.1: Bảng phân bổ phản ánh mối quan hệ giữa các loại rủi ro 56

Hình 3.1: Quy trình và phương pháp đánh giá tính trọng yếu Chi phí sản xuất- giá thành 57

Bảng 3.2: Bảng kê chênh lệch 58

Bảng sè 3.3: Bảng kê xác minh 58

Bảng 3.4: Câu hỏi về hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí NVL TT. 59

Bảng sè 3.5: Câu hỏi về hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí NCTT 60

Bảng sè 3.6: Câu hỏi về hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí SXC 60














Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong đầu tư cổ phiếu




 phòng ngừa rủi ro
 phòng ngừa rủi ro





DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU 3

1.1. Rủi ro trong đầu tư cổ phiếu 3

1.1.1. Khái niệm rủi ro cổ phiếu 3

1.1.2. Phân loại rủi ro 4

1.1.3. Đo lường rủi ro trong đầu tư cổ phiếu 6

1.2. Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong đầu tư cổ phiếu 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM 11

2.1. Hoạt động đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam hiện nay 11

2.2.  Các tác nhân gây rủi ro trong đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam 17

2.2.1. Tác động từ nền kinh tế thế giới 17

2.2.2. Tác động từ nền kinh tế trong nước 25

2.2.3. Hạn chế về thông tin 34

2.2.4. Hạn chế về phía nhà đầu tư 37

2.2.5. Rủi ro từ các quy định và chất lượng dịch vụ của các sàn, sở giao dịch và công ty chứng khoán 43

2.2.6.  Rủi ro đến từ các thị trường khác 45

2.2.7. Những rủi ro tiềm ẩn trong đầu tư cổ phiếu 47

2.3. Thực trạng hạn chế rủi ro trong đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam 50



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU 54

3.1. Những định hướng và mục tiêu cơ bản phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020 54

3.2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro đối với nhà đầu tư cá nhân 56

3.2.1. Quản trị rủi ro 56

3.2.2. Xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả 58

3.3. Một số kiến nghị đối với ủy ban chứng khoán và các cơ quan chức năng có liên quan 64

3.3.1. Gia tăng chất lượng và chủng loại hàng hóa 64

3.3.2. Đa dạng hóa các loại hình giao dịch 65

3.3.3. Cung cấp thông tin đầy đủ 66

3.3.4. Phát triển chế độ thanh toán không dùng tiền mặt 67

3.3.5. Điều chỉnh các chuẩn mức kế toán gần với các chuẩn mực quốc tế 68

3.3.6. Chủ động chuẩn bị cho một giai đoạn phát triển mới của thị trường 69

3.4. Một số đề xuất đối với Chính phủ 70

3.4.1. Tạo dựng sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp 70

3.4.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và tăng cường quản lý giám sát thị trường 71

3.4.3. Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế lĩnh vực chứng khoán và TTCK 71

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM

2.1.  Hoạt động đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam hiện nay

Tháng 7/2000 khi mở cửa Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh với 02 công ty niêm yết ban đầu. Giai đoạn 5 năm phát triển tiếp theo từ năm 2006-1010, TTCK Việt Nam đã có bước tăng trưởng mạnh mẽ. Tính đến 31/12/2010 có 649 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết tại cả hai SGDCK, với tổng giá trị niêm yết đạt hơn 200.000 nghìn tỷ đồng, tăng gấp nhiều lần so với số 4,94 nghìn tỷ đồng cuối năm 2005. Tổng giá trị vốn hoá thị trường là 726.000 tỷ đồng, tương đương 39% GDP năm 2010.

Những tồn tại của thị trường :

- Khuôn khổ pháp lý chưa thực sự đồng bộ và khó bao quát được thực tiễn hoạt động của thị trường.

- Hệ thống kiểm toán còn hạn chế, các quy định về kế toán tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp còn đang trong quá trình hoàn thiện.

- Số lượng các nhà đầu tư tham gia thị trường chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của nền kinh tế.

- Các nhà đầu tư cá nhân có nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm đầu tư. Các giao dịch trên thị trường diễn ra theo theo xu hướng số đông. Diễn biến giao dịch không phản ánh đúng các quy luật của Thị trường.

- Giao dịch OTC chưa được quản lý, tự phát, thiếu thông tin, không minh bạch, làm ảnh hưởng đến quyền lợi các nhà đầu tư.

- Vai trò của các CTCK trong hoạt động môi giới còn hạn chế trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mới, tư vấn đầu tư cho khách hàng. Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán còn chưa đồng bộ.

- Hoạt động của các tổ chức trung gian được mở rộng nhưng vấn đề quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, nhất là trong việc đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.

- Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm còn chưa mạnh, mức độ răn đe còn hạn chế, còn có nhiều vi phạm xảy ra.

2.2.  Các tác nhân gây rủi ro trong đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam

2.2.1. Tác động từ nền kinh tế thế giới

Bất ổn vĩ mô

Sự mất cân bằng kéo dài trong khu vực tài chính và khu vực tài khóa tại các nền kinh tế phát triển gây ra những bất ổn về kinh tế vĩ mô và hoạt động tài chính-ngân hàng toàn cầu; giá dầu tăng cao làm tăng chi phí đầu vào và tình trạng thất nghiệp tại các nước phát triển vẫn chưa được cải thiện nhiều; nguy cơ khủng hoảng nợ công lan rộng sang nhiều nước tại khu vực châu Âu gây rủi ro đối với hệ thống tài chính khu vực và toàn cầu; trong khi đó nhiều quốc gia đang phát triển và mới nổi lại đang bước vào giai đoạn tăng trưởng kinh tế nóng với áp lực lạm phát cao là dấu hiệu của việc kinh tế có thể tăng trưởng chậm lại.

Nguy cơ lạm phát

Lạm phát ở các quốc gia phát triển có dấu hiệu tăng nhanh hơn các quốc gia đang phát triển. Mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) so với cùng kỳ năm trước tính đến cuối tháng 5-2011 tại Mỹ là 3,6%, cao nhất kể từ tháng 7/2008, tại Anh là 4,5%, Singapore là 4,48%, Canada là 3,7%; tính đến cuối tháng 6-2011 tại khu vực Eurozone là 2,7% và tại Hàn Quốc là 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Diễn biến thị trường tài chính - tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Đô la giảm giá, vàng tăng giá.

Tăng lãi suất để ứng phó.

Thâm hụt ngân sách và nợ công tiếp tục diễn biến xấu.

Vốn đầu tư trực tiếp tăng, gián tiếp giảm.

2.2.2. Tác động từ nền kinh tế trong nước

Thâm hụt ngân sách vẫn là gánh nặng.

Vốn đầu tư FDI có dấu hiệu suy yếu, nhưng cơ cấu có dịch chuyển tích cực.

Chỉ số giá tiêu dùng vẫn duy trì ở mức cao.

Tỷ giá USD/VND vẫn chịu sức ép lớn vào cuối năm.

Chính sách tiền tệ dự báo sẽ tiếp tục thắt chặt để kiềm chế lạm phát.

2.2.3. Hạn chế về thông tin

Hệ thống thu thập, lưu giữ, xử lý và phổ biến thông tin còn nhiều bất cập.

Chất lượng thông tin.

Năng lực phân tích thông tin và phổ biến thông tin còn hạn chế.

2.2.4. Hạn chế về phía nhà đầu tư

Có thể nói là các quyết định của người đầu tư mang nặng cảm tính và tâm lý đám đông, hàm lượng tri thức đầu tư trong đó còn rất thấp. Dễ dàng nhận thấy điều đó qua hành vi đổ xô vào mua lấy được, rồi sau ít tháng lại thi nhau bán ra trong sự hoảng loạn thất vọng mà không có một lý giải nào thỏa đáng (tham lam và sợ hãi chi phối quá mạnh). Chính tình hình này là một tác nhân tiêu cực dẫn đến những biến động của TTCK.

2.2.5. Rủi ro từ các quy định và chất lượng dịch vụ của các sàn, sở giao dịch và công ty chứng khoán

- Hình thức khớp lệnh định kỳ gây rủi ro cho nhà đầu tư vì không thể hủy ngang lệnh đã đặt mua hàng bán trước khi kết thúc phiên khớp lệnh, dễ gây tình trạng cung – cầu ảo trên thị trường và cả tình trạng nghẽn mạch, quá tải.

- Khớp lệnh liên tục có thể gây rủi ro cho nhà đầu tư theo 2 cách:

+ Rủi ro vì lệnh mua – bán bị nhập vào hệ thống chậm hơn so với các nhà đầu tư khác

+  Rủi ro vì phải mua – bán bằng hết các chứng khoán đã đặt lệnh theo mức giá thị trường thời điểm hiện hành cao

Rủi ro gắn với sự điều chỉnh quy định về số lượng giao dịch cổ phiếu thực hiện:

+ Không thể xé nhỏ các khoản đầu tư như trước, vì đã “bỏ hết trứng vào một giỏ”.

+ Không có cơ hội mua chứng khoán tốt vì chỉ được giao dịch theo lô lớn.

2.2.6. Rủi ro đến từ các thị trường khác

Với một thị trường tiền tệ kém phát triển, những thay đổi trong tương quan cung – cầu vốn được phản ánh rất chậm trong biến động lãi suất, và càng chậm trong giá cả của các công cụ tài chính. Thiếu các hàng hóa trên thị trường vốn ngắn hạn, gánh nặng cung cấp dịch vụ cho vay (kể cả dài hạn) đổ lên hệ thống ngân hàng. Trong điều kiện còn chịu nhiều áp lực hành chính trong việc thực hiện các khoản cho vay, tình trạng này càng làm tăng thêm sự bóp méo về giá cả, lợi nhuận.





Download:



http://yadi.sk/d/HRF9ff5t4_E9A

Xây dựng website cổng thông tin tour du lịch


Xây dựng website







TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

I. Lý do chọn đề tài 1

II. Tổng quan đề tài 1

III. Hướng nghiên cứu của đề tài 2

III.1. Về mặt lý thuyết 2

III.2. Công cụ xây dựng đề tài 2

IV. Dự kiến kết quả đạt được 2

V. Tổ chức luận văn 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

I. CÔNG NGHỆ .NET 3

I.1. Giới thiệu về .NET 3

I.1.1. Nguồn gốc của .NET 3

I.1.2. Tổng quan .NET Framework 3

I.1.3. Định nghĩa .NET 3

I.2. Ngôn ngữ ASP.NET 3

I.2.1. ASPX là gì ? 3

I.2.2. Khác biệt giữa ASPX và ASP 3

I.2.3. Sự thay đổi cơ bản của ASP.NET 3

I.2.4. Phương pháp làm việc trong mạng 3

I.3. Ngôn ngữ C# 2005 và .Net. 3

I.3.1. Nền tảng của .NET 3

I.3.2. Ngôn ngữ C# 3

I.4. Mô hình ba lớp trong C# 3

I.4.1. Presentation Layer 3

I.4.2. Business Logic Layer 3

I.4.3. Data Access Layer 3

II. Ngôn ngữ mô hình hóa(UML) 3

II.1. Lịch sử phát triển của UML 3

II.2. UML 3

II.2.1. Các thành phần của UML 3

II.2.2. Các qui tắc của UML 3

II.3. Phân tích HTTT theo UML 3

III. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 3

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3

I. Giới thiệu bài toán 3

II. Các yêu cầu chức năng 3

III. Phân tích hệ thống thông tin 3

III.1. Sơ đồ Use Case 3

III.2. Danh sách Actor và Use Case 3

III.2.1. Danh sách các Actor của mô hình 3

III.2.2. Danh sách các Use Case của mô hình 3

III.3. Đặc tả chi tiết 3

III.3.1. Use Case “Đăng nhập” 3

III.3.2. Use Case “Đăng ký” 3

III.3.3. Use Case “Tìm kiếm” 3

III.3.4. Use Case “Xem thông tin Tour” 3

III.3.5. Use Case “Đặt Tour” 3

III.3.6. Use Case “Quản lý Tour” 3

III.3.7. Use Case “Quản lý khách hàng” 3

III.3.8. Use Case “Nhắn tin” 3

III.4. Sơ đồ tuần tự 3

III.4.1. Chức năng “Đăng nhập” 3

III.4.2. Chức năng “Đăng ký” 3

III.4.3. Chức năng “Xem thông tin tour” 3

III.4.4. Chức năng “Đặt tour” 3

III.4.5. Chức năng “Quản lý Tour” 3

III.4.6. Chức năng “Nhắn tin” 3

IV. Thiết kế hệ thống thông tin 3

IV.1. Sơ đồ lớp 3

IV.2. Cơ sở dữ liệu 3

IV.2.1. Mô tả bảng 3

IV.2.2. Sơ đồ quan hệ các bảng 3

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG 3

I. Công cụ và môi trường phát triển 3

II. Kết quả thực hiện 3

II.1. Màn hình trang chủ 3

II.2. Màn hình dành cho thành viên đã đăng ký 3

II.3. Màn hình quản lý hệ thống website 3

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 59

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 59

I.1. Về mặt lý thuyết 59

I.2. Về mặt thực nghiệm 59

II.  HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 60



MỤC LỤC CÁC BẢNG



Bảng 1: Danh sách các Actor 3

Bảng 2: Danh sách các Use Case 3

Bảng 3: Bảng cơ sở dữ liệu TaiKhoan 3

Bảng 4: Bảng cơ sở dữ liệu ChiTietTK 3

Bảng 5: Bảng cơ sở dữ liệu LoaiTour 3

Bảng 6: Bảng cơ sở dữ liệu Tour 3

Bảng 7: Bảng cơ sở dữ liệu DatTour 3

Bảng 8: Bảng cơ sở dữ liệu LoTrinh 3

Bảng 9: Bảng cơ sở dữ liệu TinhTrang 3

Bảng 10: Bảng cơ sở dữ liệu DiaDiem 3

Bảng 11: Bảng cơ sở dữ liệu TinhThanh 3

Bảng 12: Bảng cơ sở dữ liệu QuocGia 3

Bảng 13: Bảng cơ sở dữ liệu DichVu 3

Bảng 14: Bảng cơ sở dữ liệu DoanhNghiep 3

Bảng 15: Bảng cơ sở dữ liệu HopThu 3



MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình1: Mô hình ba lớp 3

Hình2: Ý tưởng phát triển UML 3

Hình3: lớp trong UML 3

Hình4: Hợp tác (Collaboration) UML 3

Hình5: Giao diện (Interface) UML 3

Hình6: Use case UML 3

Hình7: Lớp tích cực (Acitive class) UML 3

Hình8: Thành phần (Component) UML 3

Hình9: Nodes UML 3

Hình10: Sơ đồ Use Case tổng quát của ứng dụng 3

Hình11: Sơ đồ ca sử dụng  khách hàng của ứng dụng 3

Hình12: Sơ đồ Use Case Actor Công ty của ứng dụng 3

Hình13: Sơ đồ Use Case Actor Quản trị của ứng dụng 3

Hình14: Sơ đồ hoạt động “Đăng nhập” 3

Hình15: Sơ đồ hoạt động “Đăng ký” 3

Hình16: Sơ đồ hoạt động “Tìm kiếm” 3

Hình17: Sơ đồ hoạt động “Đặt Tour” 3

Hình18: Sơ đồ hoạt động “Nhắn tin 3

Hình19: Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập” 3

Hình20: Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng ký” 3

Hình21: Sơ đồ tuần tự chức năng “Xem thông tin tour” 3

Hình22: Sơ đồ tuần tự chức năng “Đặt tour” 3

Hình23: Sơ đồ tuần tự chức năng “Thêm mới Tour” 3

Hình24: Sơ đồ tuần tự chức năng “Cập nhật Tour” 3

Hình25: Sơ đồ tuần tự chức năng “Xóa Tour” 3

Hình26: Sơ đồ tuần tự chức năng “Gửi tin nhắn” 3

Hình27: Sơ đồ tuần tự chức năng “Trả lời” 3

Hình28: Sơ đồ lớp của hệ thống 3

Hình29: Sơ đồ quan hệ các bảng 3

Hình30: Màn hình trang chủ Default.aspx 3

Hình31: Màn hình thông tin chi tiết của tour 3

Hình32: Màn hình Đăng ký thành viên khách hàng 3

Hình33: Màn hình Đặt tour của khách hàng 3

Hình34: Màn hình hiển thị các tour đã đặt của khách hàng 3

Hình35: Màn hình tìm kiếm tour 3

Hình36: Màn hình gửi tin nhắn 3

Hình37: Màn hình đăng nhập dành cho quản trị viên 3

Hình38: Màn hình quản lý nhóm tour 3

Hình39: Màn hình quản lý thông tin nhà hàng - khách sạn 3

Hình40: Màn hình cập nhật thông tin nhà hàng - khách sạn bằng excel 3

Hình41: Màn hình cập nhật thông tin tài khoản doanh nghiệp 3

Hình42: Màn hình Quản lý tour của doanh nghiệp 3

Hình43: Màn hình Quản lý đơn đặt tour của doanh nghiệp 3



CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi nhịp sống ngày càng hối hả và bận rộn, con người càng ngày càng có ít thời gian để giải trí và thư giãn. Vì vậy ngành du lịch mở ra chính là để đáp ứng nhu cầu đó của con người. Nhu cầu đó ngày càng tăng lên khi chất lượng cuộc sống của con người càng cao. Ngoài ra, du lịch cũng là một hình thức quảng bá hình ảnh về đất nước - con người của một nước cho bạn bè thế giới biết và hiểu được. Ngành du lịch muốn phát triển thì cần phải quảng bá rộng rãi đến các du khách khắp mọi nơi trên thế giới. Một trong những phương pháp quảng bá du lịch hiệu quả và nhanh chóng đó là thông qua mạng Internet hiện nay đang phát triển một cách mạnh mẽ, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch đều nhận thấy tiềm năng to lớn của nó để phục vụ vào việc kinh doanh. Mạng Internet và các ứng dụng của nó như thương mại điện tử chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam trong vòng một thập kỉ qua nhưng đã nhanh chóng thu hút được sự chú ý của mọi người. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam biết tận dụng khai thác mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đã đạt được những thành công không nhỏ. Thương mại điện tử đã và đang là thách thức cho các doanh nghiệp trong thời kì cạnh tranh và hội nhập khắc nghiệt như hiện nay. Và du lịch cũng không phải là ngoại lệ.

Nhận thức được vấn đề đó, cùng với những gợi ý của thầy Nguyễn Thanh Bình, chúng tôi đã chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE CỔNG THÔNG TIN TOUR DU LỊCH” làm đồ án tốt nghiệp. Việc xây dựng một ứng dụng như thế nhằm áp dụng những kiến thức mà chúng tôi đã được học ở trường trong thời gian qua vào thực tiễn với mong muốn sẽ quảng bá về các danh lam thắng cảnh của Việt Nam và thế giới, giúp các doanh nghiệp giới thiệu các tour du lịch của công ty đến các khách hàng có thể lựa chọn được các địa điểm giải trí và thư giãn cần đến và đặt chúng qua mạng.

Tổng quan đề tài

Website Cổng thông tin tour du lịch được xây dựng nhằm giúp các công ty du lịch có nhu cầu giới thiệu các tour du lịch đến các khách hàng mà với một lý do nào đó họ không thể hoặc không muốn tạo một website riêng để kinh doanh. Bên cạnh đó, cổng thông tin tour du lịch còn là nơi giới thiệu về các địa điểm du lịch, cung cấp các thông tin liên quan đến du lịch. Với mục đích là cầu nối giữa các công ty du lịch và khách hàng, chúng tôi quyết định xây dựng cổng thông tin tour du lịch nhằm giới thiệu các tour du lịch của các doanh nghiệp lữ hành cho các khách hàng muốn đi du lịch, tại đây khách hàng sẽ nhanh chóng lựa chọn cho mình các tour du lịch phù hợp mà không cần phải mất nhiều thời gian tìm kiếm.

Các công ty du lịch sẽ được đăng ký giới thiệu các tour của công ty hoàn toàn miễn phí. Sau khi được xác minh các thông tin do công ty cung cấp là xác thực, các công ty du lịch sẽ đưa những thông tin tour của mình lên website, tự quản lý các thông tin đó và xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng. Quản trị hệ thống sẽ giám sát và xử lý các thông tin không hợp lệ, kiểm tra và xử lý các công ty hoạt động không đúng quy định hay bị khách hàng gửi ý kiến phản hồi. Các vi phạm của công ty tùy theo mức độ có thể không cho kinh doanh hoặc chịu một hình phạt nào đó.

Đối với những khách hàng có nhu cầu giải trí, thư giãn và muốn tìm một địa điểm để du lịch thì đến với cổng thông tin tour du lịch khách hàng có thể tìm hiểu các danh lam thắng cảnh của Việt Nam và các địa điểm du lịch lí thú khác, kèm với các thông tin về khách sạn, nhà hàng… Tại đây, khách hàng có thể xem, tìm kiếm và được tư vấn các tour du lịch phù hợp với nhu cầu. Khách hàng có thể đặt tour trực tuyến và cung cấp các thông tin cá nhân cần thiết để các công ty du lịch có thể liên lạc và tạo tour phù hợp.



Download:



http://yadi.sk/d/Q7pQVyqY4_Doq




Xây dựng chiến lược marketing dịch vụ thẻ tại ngân hàng tmcp quân đội








ngân hàng tmcp quân đội
ngân hàng tmcp quân đội



LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETTING MIX TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1 . KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING 7

1.1 Một số khái niệm về Marketing ,Marketing ngân hàng : 7

1.2. Vai trò  của Marketing ngân hàng 8

1.3. Chức năng của Marketing ngân hàng 11

2. Đặc điểm của Marketing ngân hàng. 12

3. Chiến Lược Marketing-Mix (7P) –Công Cụ của Việc Quản Trị Trong Việc Phát Triển Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ : 15

4. Sản phẩm thẻ của ngân hàng Thương Mại Và Các nhân tố ảnh hưởng trong việc phát triển dịch vụ thẻ trong Ngân Hàng : 19

4.1 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ Ngân hàng 19

4.1.1Quan niệm về thẻ Ngân hàng 19

4.1.2 Phân loại thẻ Ngân hàng 20

4.1.3 Các chủ thể của quá trình phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ 20

4.2 Thẻ Ngân hàng – Công cụ thanh toán tất yếu của nền kinh tế hiện đại: 21

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng 22

4.3.1 Nhân tố khách quan 22

4.3.2.Nhân tố chủ quan 24

5 .Nội dung chiến lược Marketting mix trong phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng 25

5.1.Các mục tiêu của chiến lược Marketting mix 25

5.2.Tổ chức nghiên cứu thị trường và phân đoạn khách hàng sử dụng thẻ 26

5.3.Công tác phát triển sản phẩm thẻ (Product) 27

5.4.Xây dựng chính sách giá phí hợp lý (Price) 28

5.5.Chiến lược khuyến mại, khuếch trương (Promotion) 28

5.6.Thiết kế hệ thống kênh phân phối sản phẩm (Place) 29

6. Xây dựng hệ thống các tiêu chí đo lường hiệu quả Marketting trong phát triển dịch vụ thẻ 30

6.1.Nhóm chỉ tiêu  định lượng 31

6.2. Nhóm chỉ tiêu  định tính: 32

7.   Chiến lược Marketting- mix trong phát triển kinh doanh thẻ của một số Ngân hàng trong nước và nước ngoài , bài học cho MB . 32

7.1  Kinh nghiệm của một số Tổ chức thẻ quốc tế và một số ngân hàng nước ngoài. 32

7.2.Chiến lược Marketting của một số Ngân hàng thương mại trong nước, bài học cho MB . 35

7.3.Bài học kinh nghiệm cho MB 37

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM THẺ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. 39

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. 39

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP  Quân Đội : 39

2.1.2. Tổng Quan Ttình Hình Hoạt Động Của Ngân Hàng Trong Những Năm Gần Đây : 43

2.2  THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM THẺ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI : 51

2.2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Trung Tâm Thẻ Ngân hàng TMCP Quân đội 51

2.2.2 Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Cũng Như Tình Hình Phát Hành Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội . 52

2.2.2.1 Tác động của môi trường trong nước : 52

2.2.2.3  Đánh Giá sức cạnh tranh của sản phẩm thẻ Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 60

2.2.2.4 Phân Đoạn Thị Trường Mục Tiêu : 61

2.3.Hiện Trạng Công Tác Marketing Trong Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 62

2.3.1 Chiến Lược Marketing Trong Ngân HàngTMCP Quân Đội: 62

2.3.2. Marketing-mix Gắn Với Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Của Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 63

2.3.3. Kết Quả Đạt Được : 72

2.3.4. Những Hạn Chế trong công tác xây dựng chiến lược Marketting mix nhằm phát triển dịch vụ thẻ của Trung tâm thẻ MB và nguyên nhân : 75

2.3.4.1 Những hạn chế: 75

2.3.4.2 Nguyên nhân 79

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM THẺ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI . 83

1. Môi Trường Kinh Tế Xã Hội Của Việt Nam Trong Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ . 83

1.1) Cơ hội cho dịch vụ thẻ của NHTM Quân đội : 83

2. Các Giải Pháp Xây Dựng Chiến Lược Marketting-Mix Để Phát Triển  Dịch Vụ Thẻ Tại Trung Tâm Thẻ Ngân Hàng TMCP Quân Đội . 87

2.1. Giải pháp về sản phẩm 87

1.2. Giải pháp về giá 89

2.3. Giải pháp về phân phối 89

2.4. Giải pháp về xúc tiến 90

2.5. Giải pháp về con người 91

2.6. Giải pháp về quy trình cung ứng 91

2.7. Giải pháp về yếu tố vật chất 92

3.1. Nghiên cứu thị trường 92

3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing – mix 92

4. Kiến nghị: 93

4.1 nghị đối với Ban thanh toán Ngân hàng nhà nước Việt Nam 93

4.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ Việt Nam 93

4.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về thẻ 94

4.4. Thực hiện chính sách khuyến khích hoạt động kinh doanh thẻ 94

4.5.Hoạch định chiến lược về thẻ cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98





LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hội nhập quốc tế đã và đang trở thành yêu cầu bức xúc, tất yếu đối với mỗi quốc gia trong điều kiện xu thế toàn cầu hoá mọi hoạt động thương mại, dịch vụ. Làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm đang là một câu hỏi lớn đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng. Một câu trả lời khá đơn giản nhưng lại không dễ thực hiện cho tất cả các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại Việt Nam dù là ngân hàng thương mại quốc doanh đến ngân hàng thương mại cổ phần, hay đơn vị sản xuất kinh doanh đó là phải nỗ lực nâng cao sức cạnh tranh, tăng cường hợp tác để có thể hội nhập thắng lợi. Có rất nhiều phương thức khác nhau để nâng cao sức mạnh cạnh tranh, trong đó có Marketing là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp nói chung và của các ngân hàng thương mại nói riêng nhưng dường như vẫn chưa có được sự quan tâm thích đáng của nhà quản lý.

            Marketing là hoạt động không thể thiếu được trong mọi nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, trong đó việc phát triển thị trường dịch vụ thẻ cũng không phải là một ngoại lệ , dịch vụ thẻ - một ngành dịch vụ phát triển trên cơ sở ứng dụng Công nghệ cao đã có những bước tiến dài nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiện ích, chất lượng dịch vụ của khách hàng cũng như gia tăng lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại. Tại Việt Nam,  ngày càng nhiều Ngân hàng tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ này, không chỉ các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng cổ phần trong nước mà cả các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài với các thế mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm. Các Ngân hàng đã không ngừng đưa ra các sản phẩm mới với nhiều tiện ích và giá trị gia tăng nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ, mở rộng mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các kênh phân phối sản phẩm trên thị trường. Giữa các Ngân hàng đã bắt đầu có sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ để chiếm lĩnh thị trường mới mẻ này. Đặc biệt, với việc gia nhập WTO, nhiều lĩnh vực quan trọng như thương mại điện tử, dịch vụ, du lịch, thanh toán trực tuyến… sẽ đạt tăng trưởng mạnh mẽ và ngày càng thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ.  Mặc dù tiềm năng phát triển của thị trường thẻ Việt Nam thẻ là vô cùng to lớn, tốc độ phát triển bình quân từ 2004 đến nay bình quân đạt 200%/năm , con số này vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam. Một nguyên nhân không thể không nhắc đến đó là do công tác Marketting chưa thực sự được chú trọng. Hoạt động Marketting thẻ của các Ngân hàng chỉ mới ở bước đầu tư ngắn hạn , chưa có chiều sâu và tầm chiến lược.

Trong thời gian qua hoạt động Marketing dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội (Military Bank) đã đạt được những thành công khá quan trọng song vẫn còn những điểm bất cập , Một trong những điểm bất cập quan trọng đó là do Trung tâm chưa xây dựng cho mình một chiến lược Marketting hữu hiệu, toàn diện trong phát triển dịch vụ thẻ. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc xây dựng chiến lược Marketting nhằm phát triển  dịch vụ thẻ của MB  là nhu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ thẻ , tôi đã chọn đề tài : “Xây Dựng Chiến Lược Marketing Nhằm Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội” để nghiên cứu .



Download:



http://yadi.sk/d/AlENEUWq4_CRU

Mạng adhoc và các giao thức định tuyến phổ biến




Mạng adhoc
Mạng adhoc







Ngày nay, mạng không dây trong đời sống con người đang ngày càng đóng vịtrí

quan trọng. Trong sốcác mạng không dây, mạng adhoc được quan tâm một cách đặc

biệt. Không giống nhưmạng có dây truyền thống hay mạng không dây có sơsởhạ

tầng, với tính linh động cao, dễdàng thiết lập nên mạng adhoc đang được ứng dụng

trong nhiều lĩnh vực của xã hội. Trong đó, vấn đề định tuyến trong mạng adhoc là một

trong những vấn đềquan trọng, đang được nghiên cứu rất nhiều vì nó ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu suất của mạng. Đây là những nội dung chính trong khóa luận này.

Khóa luận gồm 4 chương. Chương đầu là khái quát chung vềmạng không dây

WLAN và mạng adhoc. Chương 2 đi sâu vào trình bày cấu trúc vật lý của mạng không

dây theo chuẩn 802.11. Chương ba nói vềtầm quan trọng của giao thức định tuyến

trong mạng adhoc và trình bày cụthểmột sốgiao thức định tuyến phổbiến của mạng

adhoc. Chương cuối cùng, dựa vào một sốthực nghiệm thông qua bộmô phỏng của

những người nghiên cứu trước, tôi rút ra một số đánh giá và so sánh giữa các giao thức

định tuyến.

Do thời gian có hạn, luận văn của em có thểcòn một sốthiếu sót, rất mong

nhận được sựchỉbảo, góp ý và thông cảm của các thầy cô. Em hi vọng sau này có thể

tiếp tục nghiên cứu sâu hơn vềvấn đềnày.



Nội dung khóa luận....................................................................................................................... 1

Danh sách các từviết tắt................................................................................................................ 5

Chương 1: Giới thiệu chung........................................................................................................... 7

1.1.  Đặt vấn đề...................................................................................................................... 7

1.1.1.  Khái niệm vềWLAN[1],[3],[6]

..................................................................................... 7

1.1.2.  Lịch sửra đời mạng WLAN..................................................................................... 8

1.1.3.  Một số ưu và nhược điểm của WLAN...................................................................... 8

1.2. Mạng adhoc......................................................................................................................10

1.2.1. Khái niệm và một số đặc điểm chung của mạng adhoc..................................................10

1.2.2. Ví dụvềmạng adhoc..................................................................................................11

1.2.3. Các ứng dụng của mạng adhoc....................................................................................12

1.2.4. Một sốvấn đềcần quan tâm trong mạng adhoc.............................................................13

1.3. Mục tiêu của luận văn.......................................................................................................14

Chương 2:   Mạng LAN không dây...........................................................................................15

2.1. Mạng WLAN theo chuẩn 802.11

[1], [2],[6]

..............................................................................15

2.1.1.  Mạng WLAN có cơsởhạtầng...............................................................................15

2.1.2.  Mạng adhoc..........................................................................................................16

2.2.  Kiến trúc giao thức mạng WLAN theo chuẩn 802.11......................................................17

2.2.1. Lớp Vật Lý................................................................................................................18

2.2.2. Lớp điều khiển truy cập môi trường truyền MAC..........................................................22

2.2.3.  Lớp quản lý tầng MAC..........................................................................................28

Chương 3:   Định tuyến trong mạng adhoc................................................................................31

3.1. Giới thiệu vềthuật toán định tuyến.....................................................................................31

3.2.  Yêu cầu của thuật toán định tuyến cho mạng không dây adhoc........................................31

3.3.   Phân loại các thuật toán định tuyến cho mạng adhoc.......................................................35

3.3.1.  DSDV (Destination Sequence Distance Vector)......................................................35

Mạng Adhoc, Khóa luận tốt nghiệp Cửnhân CNTT, Ngô Hải Sơn, 2008

4

3.3.2.  AODV (Adhoc On-Demand Distance Vector Routing)............................................37

3.3.3.  DSR (Dynamic Source Routing)............................................................................38

3.3.4.  TORA (Temporally Ordered Routing Algorithm)....................................................40

Chương 4: Đánh giá hiệu suất các giao thức định tuyến bằng bộmô phỏng mạng NS2....................42

4.1. Giới thiệu bộmô phỏng NS2

[4],[5]

.......................................................................................42

4.2. Khảnăng mô phỏng các mạng của NS2..............................................................................43

4.3. Mô phỏng mạng adhoc và các giao thức định tuyến trong mạng adhoc.................................43

4.3.1. Mô phỏng mạng adhoc................................................................................................43

4.3.2. Mô phỏng các giao thức định tuyến trong mạng adhoc

[1, T.Việt], [4], [5]

.....................................45

4.4.   Phân tích và so sánh hiệu suất của các giao thức định tuyến trong mạng adhoc................48

4.4.1. Các tham sốcủa môi trường:.......................................................................................48

4.4.2. Các thông số đánh giá hiệu suất:..................................................................................49

4.4.3. Các thí nghiệm mô phỏng

[1, T.Việt]

.................................................................................49

4.4.4.  Nhận xét vềhiệu suất của các giao thức định tuyến.................................................52

Kết luận......................................................................................................................................54

PhụLục......................................................................................................................................55

Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………………... 61





http://yadi.sk/d/Z1BSPneg4_BZo

Thực trạng du lịch tâm linh Phật giáo






du lịch tâm linh
du lịch tâm linh







DU LỊCH TÂM LINH – PHẬT GIÁO 3 TỈNH NAM ĐỊNH-THÁI BèNH-NINH BèNH

Lời cám ơn

Lời mở đầu

Chương 1 : Cơ sở lý luận về du lịch tâm linh

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Du lịch; Khách du lịch; Sản phẩm du lịch ;Du lịch tâm linh và tín ngưỡng

1.1.2 Du lịch tâm linh – phật giáo

a. Nguồn gốc của phật giáo

b. Các nhân tố tác động đến du lịch tâm linh- Phật giáo

c. Vai trũ,ý nghĩa của du lịch tâm linh – Phật giáo

1.2 Những điều kiện để phát triển du lịch tâm linh – Phật giáo

1.3 Một số đánh giá khái quát về du lịch tâm linh – Phật giáo

1.4 Đánh giá khái quát về du lịch tâm linh với những loại tôn giáo khác

1.5 Kết luận chương 1

Chương 2 :Thực trạng về du lịch tâm linh – Phật giáo ở 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh - Ninh Bình

2.1 Khái quát về du lịch và du lịch tâm linh- Phajt giáo ở Việt Nam

2.2 Du lịch tâm linh- Phật giáo ở 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh

hiện nay

2.2.1 Giới thiệu về du lịch 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bình

2.2.2 Sản phẩm du lịch tâm linh – Phật giáo

2.2.3 Khách du lịch tâm linh – Phật giáo

2.2.4 Một số điểm đến du lịch tâm linh – Phật giáo tiêu biểu ở 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh -Ninh Bình

2.2.5 Một số chỉ tiêu kinh tế về du lịch tâm linh – Phật giáo ở 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh -Ninh Bình hiện nay.

2.3 Phân tích SWOTs với du lịch tâm linh – Phật giáo 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bình hiện nay

2.4 Kết luận chương 2

Chương 3: Một số gỉải phỏp phỏt triển du lịch tâm linh –Phật giáo 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch

3.1.1 của nhà nước

3.1.2 của doanh nghiệp

3.1.3 của khách du lịch

3.1.4 của chính quyền địa phương

3.2 Bài học từ các nước có du lịch tâm linh phát triển

3.3 Một sô giải pháp phát triển du lịch tâm linh phật giáo 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh

3.4 Một số kiến nghị và đề xuất nhằm thực hiện các giải pháp phát triển du lịch phật giáo 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh

3.4.1 Với nhà nước và chính quyền các cấp ( tỉnh/tp; huyện/quận; phường/xó)

3.4.2 Với doanh nghiệp

3.4.3 Với các đối tượng khác

Kết luận

Tài liệu tham khảo





































C.Lời giới thiệu:

Du lịch tâm linh, thường gắn với lịch sử dân tộc, gắn với đức tin và hướng thiện . Loại bỏ yếu tố mê tín dị đoan, loại bỏ những kẻ “Buụn thần, bán thánh”, đây là ngành du lịch hướng con người đến nhiều điều tốt lành.

Du lịch tâm linh là một phạm trự rộng.Tõm linh bao gồm phong tục tập quỏn,tớn ngưỡng của nhiều tôn giáo: đạo phật, đạo thiên chúa, đạo Cao Đài,….nhưng ở Viờt Nam, Phật giáo chiếm số đông và phổ biến nhất (gần 10 triệu tín đồ ở hầu hết các tỉnh). Vì vậy đề án này sẽ tập trung tìm hiểu du lịch tâm linh khai thác sâu yếu tố phật giáo.

Khi đời sống vật chất ngày càng được nâng cao, xã hội càng hiện đại thì con người  lại càng có nhu cầu nâng cao hơn nữa đời sống tinh thần.Có thể nói du lịch tâm linh gần đõy đó hình thành và phát triển ở những quốc gia châu Á, đặc biệt những quốc gia theo Phật giáo như Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan.. Cho nên sự phát triển của du lịch tâm linh trong tương lai không xa là nhu cầu tất yếu, nhất là đối với quốc gia có nền văn hóa Phật giáo như Việt Nam.

Du lịch tâm linh đến các Phật tích sẽ giúp con người tháo gỡ được các cảm xúc khổ đau, vun bồi tâm trí và tinh thần minh triết. Du lịch đến với phật giáo rất cần thiết cho tinh thần con người trong xã hội hiện đại. Nó bao hàm cả hành trình tìm kiếm các giá trị văn hóa truyền thống lẫn tìm lại chính mình. Làm trổi dậy đời sống giác ngộ của khách du lịch tại những địa danh tâm linh phật giáo chính là mục tiêu của các tour du lịch này.

Việt Nam có nhiều chùa chiền thu hút nhiều khách thập phương trong nước như chùa Hương – Hà Tây, chùa Quán Sứ ở Hà Nội, chùa Cả tại Nam Định, chựa Dõu ở Bắc Ninh,chựa Bỏi Đớnh ở Ninh Bình, đền Trần-Nam Định,chựa Keo-Thỏi Bỡnh, Thiền viện Trỳc lõm Tây Thiên thuộc xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, Thiền Viện Bát Nhã tại huyện Bảo Lộc, Lâm Đồng..........

Tuy nhiên trên bản đồ du lịch, trờn cỏc kờnh quảng bá, xúc tiến, người ta vẫn chưa thấy nói đến những nơi này như là điểm đến của loại hình du lịch tâm linh phật giáo. Du lịch tâm linh ở Việt Nam chưa thực sự phát triển xứng đáng với vị thế của nó.

Trong đó, 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh nằm liền kề nhau được biết đến với nhiều lợi thế phát triển du lịch tâm linh- đặc biệt khai thác yếu tố phật giáo.

Với hiểu biết nhất định cùng niềm yêu thích của cá nhân, đề án của tôi đi sâu vào tìm hiểu về du lịch tâm linh gắn liền với phật giáo của 3 tỉnh Nam Định-Thỏi Bỡnh-Ninh Bỡnh. Hy vọng đề tài sẽ hữu ích phần nào với những ai quan tâm đến loại hình du lịch tiềm năng này.

Vì vốn kiến thức và nguồn tài liệu của người viết còn hữu hạn trong khi tri thức trong thực tế lại rất phong phỳ,đa dạng nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót.

Rất mong sự đóng góp ý kiến từ thầy giáo Trần Huy Đức và bạn đọc.

           



http://yadi.sk/d/tZ0VWJ2I4_AhK

Làng và văn hóa làng của người Việt






văn hóa làng
văn hóa làng





Trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi mà đất nước đang trên đà phát triển ngày một hiện đại và giàu đẹp hơn. Không nằm ngoài sự phát triển đó ở các vùng nôn thôn, các làng quê đã có nhiều sự thay đổi để bắt kịp sự phát triển của đất nước, bằng chứng là ở các vùng nông thôn ngày nay các khu công nghiệp, các khu chế xuất mọc lên ngày càng nhiều và quy mô thì ngày càng lớn hơn.

Từ những khu công nghiệp, khu chế xuất đó mà đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao hơn: nhà nào cũng có tivi, đài, xe máy.v.v… Các quán hàng thì mọc lên ngày một nhiều cùng với các loại hình dịch vụ giải trí: karaoke, internet.v.v…

Nhưng đó cũng chính là vấn nạn cần quan tâm vì nó ảnh hưởng rất lớn đến đời sống văn hóa của nhân dân. Và quan trọng hơn nó sẽ phá vỡ nét văn hóa “làng” độc đáo khi mà ngày nay mọi người giành thời gian cho những hoạt động của làng xã ngày càng ít.

Để không cho một nét văn hóa độc đáo có từ hàng ngàn năm bị phai nhạt và lãng quên. Để cho mọi người thấy được những nét độc đáo mà không đâu trên thế giới ngày nay có và gìn giữ được thì việc nghiên cứu và tìm tòi những nét đẹp độc đáo của văn hóa làng lại cần thiết đến vậy. chính vì lý do này mà em chọn đây là đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận này.

Đề tài này tuy không phải là một đề tài mới và đã được rất nhiều nhà khoa học lớn tìm tòi và nghiên cứu. Nhưng đây là một vấn đề rất rộng lớn mà ở đây em chỉ chọn một khía cạnh nhỏ để mà tìm hiểu thêm về văn hóa làng.



http://yadi.sk/d/lLcR5b9Z4_992